Giới thiệu chung về dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sống Mê Kông (GMS) lần 2 - vay vốn ADB. Dự án thành phần tỉnh Bắc Giang

Ngày đăng: 07-01-2019
|
Lượt xem:

1. Giới thiệu:
Mục tiêu của Dự án là cải thiện và mở rộng mạng lưới giao thông, từng bước hoàn thiện đồng bộ cơ sở hạ tầng để tạo động lực cho phát triển các đô thị: thành phố Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang), thành phố Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), và huyện Sapa (tỉnh Lào Cai). Dự án được thực hiện từ năm 2016 – 2020 với tổng mức đầu tư là 121,67 triệu USD.
Dự án thành phần tỉnh Bắc Giang được triển khai tại thành phố Bắc Giang với tổng mức đầu tư trên 40 triệu USD trong giai đoạn năm 2016-2020. Có mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu lâu dài:
+ Mở rộng mạng lưới giao thông, từng bước hoàn thiện đồng bộ cơ sở hạ tầng của thành phố đồng thời tạo động lực cho phát triển mở rộng đô thị, thúc đẩy phát triển kinh doanh thương
mại dịch vụ và khai thác tiềm năng du lịch, tạo công ăn việc làm tăng thêm thu nhập cho người
dân góp phần phát triển toàn diện về kinh tế xã hội của thành phố Bắc Giang.
+ Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, nâng cao cảnh quan môi trường đô thị qua đó nâng cao sức khỏe, chất lượng sống cho nhân dân.
+ Cải thiện và mở rộng mạng lưới giao thông nhằm đẩy mạnh các họat động kinh tế giữa các thành phố trong khu vực, phát huy tiềm năng và lợi thế của vùng.
- Mục tiêu ngắn hạn:
+ Giảm thiểu tình trạng ngập úng trong đô thị thông qua việc cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước, nạo vét, kè các ao hồ và nâng cấp các trạm bơm.
+ Cải thiện được điều kiện vệ sinh môi trường do xử lý thu gom được triệt để nước thải về trạm xử lý không để chảy chảy vào các ao hồ của thành phố và bơm ra Sông Thương như hiện nay; cải thiện và nâng cao cảnh quan môi trường đô thị.
+ Xây dựng được mạng lưới giao thông để gắn kết giữa các khu vực, qua đó xóa bỏ được tình trạng chia cắt giữa các khu vực của thành phố như hiện nay; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hạ tầng đô thị tại các khu vực ngoài trung tâm thành phố.
+ Nâng cao hiệu quả của các hoạt động vận chuyển hàng hóa, dịch vụ của người dân trọng nội thành và các thành phố trong khu vực xung quanh.
- Quá trình thực hiện dự án:
+ Năm 2013: Tiếp cận nguồn vốn ADB. Cùng tư vấn của ADB đi khảo sát lựa chọn các danh mục đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tài trợ
+ Năm 2014: Chuẩn bị văn kiện dự án trình Bộ Kế hoạch thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

+ Năm 2015: Ký kết hiệp định vay vốn, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án. UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt dự án đầu tư.
+ Năm 2017: Phê duyệt điều chỉnh dự án phủ hợp với điều kiện thực tế.
+ Năm 2017: Phê duyệt bản vẽ thi công chi tiết, tiến hành đấu thầu các gói thầu xây lắp và các gói thầu tư vấn.

2.Tiểu Bắc Giang bao gồm ba hợp phần sau: .  
(i)    Hợp phần 1: Xây dựng hai tuyến đường với tổng chiều dài 3.2 km bao gồm
▪    Xây dựng tuyến đường Trần Quang Khải (từ khu tái định cư của Nhà máy Phân đạm Hà Bắc tới đường Hoàng Hoa Thám) với tổng chiều dài 1.590 m và một cây cầu mới qua sông Thưong với chiều dài 364,8 m. Tuyến đường này sẽ được thiết kế theo TCXDVN 104-2007 và cầu được thiết kế theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu (22TCN 272-05)
▪    Xây dựng tuyến đường vành đai Đông Bắc (từ TL 295B tới đường cao tốc 1A) có chiều dài 1.610 me.  Đường này được thiết kế theo TCXDVN 104-2007
(ii)    Hợp phần 2: Mở rộng công suất xử lý nước thải cho trạm XLNT hiện có công suất 10000 m3/ngày lên 20000 m3/ngày để đáp ứng nhu cầu thu gom và xử lý nước thải của TP Bắc Giang tới năm 2030.

(iii)    Hợp phần 3: Cải thiện hệ thống thoát nước mưa
▪    Nạo vét, mở rộng kênh thoát nước Vân Sơn và xây dựng mới các trạm bơm Châu Xuyên 2 và Vân Sơn (tổng công suất của hai trạm đạt 135.000 m3/ngày) để tăng cường năng lực của hệ thống thoát nước thành phố và để bảo vệ TP khỏi các đợt lũ lụt hàng năm.
▪    Nạo vét, kè bờ và xây dựng hệ thống thu gom nước thải ở ba hồ (Sóc Trăng, Bánh Kẹo, Nhà Dầu), xây dựng các cống thoát nước và giếng tách để đảm bảo toàn bộ nước thải của TP được thu gom và xử lý cũng như vệ sinh môi trường được cải thiện, tránh cho sông Thương bị ô nhiễm và cung cấp dịch vụ thu gom nước thải cho khoảng 2.100 hộ dân tương đương với 8600 người. 

3. Tổng vốn đầu tư xấp xỉ 40,541,000USD, trong đó: (i) 32,931.000USD được tài trợ bởi ADB; (ii) 7,610,000 USD là nguồn vốn đối ứng của Việt Nam

Hình  1. Sơ đồ tuyến đường vành đai Đông Bắc
 
Hình  2. Sơ đồ tuyến đường Trần Quang Khải
 
Hình  3. Sơ đồ khu vự cần cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước mưa


Hình  4. Bản đồ khu vực dự án thuộc Hợp phần 1 và 3 của Tiểu Dự án Bắc Giang
 

4.Thiết kế chi tiết của Hợp phần 1 và Hợp phần 3
Các hình ảnh dưới đây cung cấp thông tin về các hạng mục sẽ được xây dựng thuộc Hợp phần 1 và 3. Các thông tin chi tiết về Hợp phần 1 và 3 sẽ được cung cấp trong hồ sơ mời thầu (phần Các yêu cầu về kỹ thuật) và sẽ được sử dụng như tài liệu tham chiếu khi xây dựng Kế hoạch quản lý môi trường của Nhà thầu (CEMPs)

 
Hình  5. Mặt cắt ngang đoạn 1, đường vành đai Đông Bắc
 
Hình  6. Mặt cắt ngang đoạn 1, đường vành đai Đông Bắc
 
Hình  7. Mặt cắt ngang đoạn 1, đường Trần Quang Khải
 
Hình  8. Mặt cắt ngang đoạn 2, đường Trần Quang Khải

Hình  9.Mặt cắt ngang đoạn 3, đường Trần Quang Khải
 
Hình  10.Sơ đồ nhịp cầu vượt bến Hướng


Hình  11.Mặt cắt ngang của bờ kè điển hình
 
Hình  12.Mặt cắt ngang của giếng tách điển hình

 

5. Nguồn vật liệu xây dựng
Mỏ đất: nguồn đất dùng để san lấp, tạo nền đường được sử dụng với lượng nhỏ nhất có thể và được vận chuyển từ khu vực núi Đầu Trâu, thuộc xã Yên Lư và Nham Sơn, huyện Yên Dũng, Bắc Giang. UBND tỉnh Bắc Giang đã cấp phép cho Công Ty Cổ Phần Thương Mại Đầu Tư Khai Thác Chế Biến Xuất Nhập Khẩu Khoáng Sản Hải Phòng khai thác mỏ này tới  tháng 8 năm 2019. Khoảng cách từ mỏ đất tới các khu vực thi công từ 13 đến 15 km. Trữ lượng mỏ ước tính khoảng 4.520.000m3 và hàng năm mỏ cung cấp 500.000m3 cho các dự án trong TP Bắc Giang.

 Mỏ cát: cát sử dụng trong xây dựng được lấy từ bãi tập kết ở thôn Hà, xã Song Mai, TP Bắc Giang và được quản lý bởi Công ty CP Dịch vụ và Thương mại sông Thương. Công ty có khả năng cung cấp ít nhất 200.000 m3 một tháng. Khoảng cách từ bãi tập kết tới các công trường xây dựng khoảng 3 đến 5 km.

Mỏ đá: Mỏ đá được ưu tiên lấy từ mỏ tại tho Ba Nang, xã Kai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Công ty Hồng Phong là được vị được cấp phép khai thác và quản lý mỏ đá. Công suất khai thác hàng ngày khoảng 1000 m3. Khoảng cách từ mỏ đá tới công trường thi công trên toàn Dự án khoảng 40 đến 45 km.

Bãi thải lưu chứa các chất thải xây dựng

Để đảm bảo sự tiện lợi trong hoạt động thi công cũng như việc bảo tổn cảnh quan và sự an toàn mà không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, tư vấn thiết kế, chủ đầu tưu và chính quyền địa phương sẽ phối hợp để lựa chọn bãi chông lấp Đa Mai là nơi chôn lấp các chất thải xây dựng (không độc hại). Khu vực này thuộc xã Đã Mai, cách trung tâm TP Bắc Giang 6 km. Hiện nay, vẫn chưa có thỏa thuận về việc tiếp nhận nguồn thải xây dựng giữa PMU và đơn vị quản lý bãi thải nhưng việc này sẽ đảm bảo hoàn thành trước khi tiến hành thi công.

Một lượng lớn bùn được nạo vét từ các hồ điều hòa trong giai đoạn xây dựng bao gồm: 

- Hồ Sóc Trăng: 7,441.26 m3
- Hồ Nhà Dầu: 6,626.64 m3

Nguồn bùn/trầm tích nạo vét từ các hồ được cải tạo sẽ được vận chuyển ra bãi rác Da Mai bằng các xe bịt kín mà không qua bước tập trung tại chỗ hoặc thực hiện xử lý tại công trường.
 


Video Video

Thư viện ảnh Thư viện ảnh

số lượng truy cập số lượng truy cập

Đang truy cập:82

Số lượt truy cập: 34518